ZALO

0973.897.690

HOTLINE

0973.897.690

ĐỊA CHỈ

M18 Khu phố 7, P. Tân Phong, Tp. Biên Hòa, Đồng Nai

Tóm tắt 99 cách dùng thì trong Tiếng Anh đơn giản nhất

Cách dùng thì trong Tiếng Anh hóa  giải mảng kiến thức gây lú nhất mọi thời đại. Mẹo nhận biết cách dùng 12 thì trong tiếng anh dễ hiểu nhất

I. Tổng hợp công thức chung 12 thì tiếng anh

cach-dung-thi-trong-tieng-anh 3
Bảng tổng hợp công thức 12 thì trong tiếng anh

Để hiểu rõ hơn, bạn có thể tham khảo:

Bảng dấu hiệu cách dùng  thì trong Tiếng Anh

Dấu hiệu cách dùng thì trong Tiếng Anh là một kiến thức tối thiểu và cơ bản mà bạn bắt buộc phải nắm chắc. Cùng tìm hiểu dấu hiệu cách dùng thì trong tiếng anh qua bảng sau

THÌ HIỆN TẠI HIỆN TẠI ĐƠN HIỆN TẠI TIẾP DIỄN HIỆN TẠI HOÀN THÀNH HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
– Every day/ week/ month…: mỗi ngày/ tuần/ tháng

– Often, usually, frequently: thường

– Sometimes, occasionally: thỉnh thoảng

– Always, constantly: luôn luôn

– Seldom, rarely: hiếm khi

-Now: bây giờ

-Right now

-Listen! : Nghe nào!

-At the moment

-At present

-Look! : nhìn kìa

-Watch out! : cẩn thận!

-Be quiet! : Im lặng

– Just, recently, lately: gần đây, vừa mới

– Already : đã….rồi ,

 – before: đã từng

– Not….yet: chưa

– Never, ever

– Since, for

– So far = until – now = up to now: cho đến bây giờ

– So sánh nhất

-All day, all week, all month: cả ngày/ tuần/tháng

-Since, for

THÌ QUÁ KHỨ QUÁ KHỨ ĐƠN QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
– Ago: cách đây…

– In…

– Yesterday: ngày hôm qua

– Last night/month/.. : tối qua, tháng trước/..

– At …. last Sunday

– At this time last night

– When/ while/ as

– From … to …

– By the time, prior to that time

– As soon as, when

– Before, after

Until then

– Before, after

– Until then

– Since, for

THÌ TƯƠNG LAI TƯƠNG LAI ĐƠN TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
– Tomorrow: ngày mai

– in + thời gian

– Next week/ month/ year: tuần tới/tháng/năm

– … years from now

– Next year, next week

– Next time, in the future

– And soon

– By, before + thời gian tương lai

– By the time …

– By the end of +  thời gian trong tương lai

– For + khoảng thời gian + by/ before + mốc thời gian trong tương lai

– For 2 years by the end of this

– By the time

– Month

– By then

II.Cách dùng thì trong Tiếng Anh

1. Cách dùng thì trong Tiếng Anh của Thì Hiện Tại

HIỆN TẠI ĐƠN HIỆN TẠI TIẾP DIỄN HIỆN TẠI HOÀN THÀNH HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
– Diễn tả chân lý, thói quen thường nhật hoặc sở thích ở hiện tại.

Ví dụ: Mary often goes to school by bicycle.

– Diễn tả 1 sự việc xảy ra một cách lặp đi lặp lại đã thành thói quen ở hiện tại hoặc khả năng sẵn có của con người.

Ví dụ: I get up early every morning.

– Diễn tả 1 dạng hiện tượng luôn đúng, một chân lý, sự thật hiển nhiên.

Ví dụ: The sun rises in the East.

– Diễn tả một kế hoạch đã có sự sắp xếp trước trong tương lai gần hoặc 1 thời khóa biểu, đặc biệt là khi được dùng với các động từ di chuyển.

Ví dụ: The plane takes off at 3 p.m this afternoon.

– Diễn tả hành động đang xảy ra và kéo dài tại thời điểm nói.. 

Ví dụ: She is going to school at the moment.

– Dùng để yêu cầu, cảnh báo, mệnh lệnh. 

Ví dụ: Be quiet! The baby is sleeping in the bedroom.

– Dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra trong thời gian tới theo kế hoạch đã định trước. 

Ví dụ: I am flying to Moscow tomorrow.

– Diễn tả sự không ưng ý hoặc phàn nàn về việc gì đó khi dưới câu có “always”. 

Ví dụ: She is always coming late.

.

– Nói về một hành động xảy ra dưới quá khứ, kéo dài đến ngày nay, có thể xảy ra dưới tương lai. 

Ví dụ: John have worked for this company since 2005.

– Nói về hành động xảy ra dưới quá khứ nhưng không xác định được thời gian và quy tụ vào kết quả. 

Ví dụ: I have met him several times.

– Dùng để nói về hành động xảy ra trong quá khứ diễn ra liên tục, tiếp tục kéo dài đến hiện tại.

 

Ví dụ: I have been working for 3 hours.

– Dùng để diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả của nó vẫn còn ở hiện tại. 

Ví dụ: I am very tired now because I have been working hard for 10 hours.

2. Cách dùng thì trong Tiếng Anh của Thì quá khứ

QUÁ KHỨ ĐƠN QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
– Dùng thì quá khứ đơn khi nói về một hành động đã xảy ra và chấm dứt dưới quá khứ.

 Ví dụ: I went to the concert last week; I met him yesterday.

– Diễn đạt một số hành động xảy ra liên tiếp dưới quá khứ. 

Ví dụ: She came home, had a cup of water and went to her room without saying a word.

– Dùng dưới câu điều kiện dòng 2. 

Ví dụ: If I were rich, I wouldn’t be living this life.

– Diễn đạt một hành động xen vào một hành động đang diễn ra dưới quá khứ. 

Ví dụ: Jordan was waiting for the bus when Tim came.

– Diễn tả một hành động đã đang diễn ra ở một thời điểm đầy đủ dưới quá khứ. 

Ví dụ: She was watching TV at 6pm yesterday.

– Diễn đạt 2 hành động diễn ra song song ở cùng 1 thời điểm dưới quá khứ. 

Ví dụ: He was sleeping while his wife was painting.

– Diễn đạt một hành động đang diễn ra ở 1 thời điểm dưới quá khứ thì 1 hành động quá khứ khác xen vào. 

Ví dụ: When I walked into the room, Linda was sleeping.

– Diễn tả một hành động đã xảy ra, hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ. 

Ví dụ: I had gone to school before Nhung came.

– Nói về một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một hành động khác dưới quá khứ. 

Ví dụ: I had been typing for 3 hours before I finished my work.

– Nói về một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một thời điểm được xác định dưới quá khứ.

 

Ví dụ: Phong had been playing game for 5 hours before 12pm last night.

3. Cách dùng thì trong Tiếng Anh của Thì tương lai

TƯƠNG LAI ĐƠN TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
– Diễn tả dự kiến nhất thời xảy ra ngay ở lúc nói. 

Ví dụ: Are you going to the Cinema? I will go with you.

– Nói về một dự đoán không có căn cứ.

 Ví dụ: I think he will come to the party.

Khi muốn buộc phải, đề nghị. 

Ví dụ: Will you please bring me a cellphone?

– Dùng để nói về một hành động xảy ra trong khoảng thời gian tới ở thời điểm xác định. 

Ví dụ: At 10 o’clock tomorrow, my friends and I will be going to the museum.

– Dùng nói về một loại hành động diễn  ra trong khoảng thời gian cho tới thì có hành động khác chen vào.

 Ví dụ: When you come tomorrow, they will be playing football.

– Dùng để nói về một hành động hoàn thành trước một thời điểm xác định dưới tương lai. 

Ví dụ: I will have finished my job before 7 o’clock this evening.

– Dùng để diễn tả về một hành động hoàn thành trước một hành động khác dưới tương lai. 

Ví dụ: I will have done the exercise before the teacher come tomorrow.

– Dùng để nói về sự việc, hành động diễn ra trong quá khứ tiếp diễn liên tục đến tương lai với thời gian nhất định. 

Ví dụ: I will have been working in company for 10 year by the end of next year.

Tham khảo khóa học  tại ISA

PRE IELTS

BASIC 1

BASIC 2

III. Bài tập hướng dẫn cách dùng thì trong tiếng Anh

Bài 1:

  1. She always ______delicious meals. (make)
  2. Tome______eggs. (not eat)
  3. They______do the homework on Sunday
  4. He (buy) ______ a new T-shirt today
  5. My mom______shopping every week. (go)
  6. ______Duong and Hoa ______ to work by bus every day? (go) _____ your parents
  7. ______with your decision? (agree)
  8. My sister ______ her hair every day (wash)
  9. Police ______ robbers (catch)

ĐÁP ÁN

  1. Makes 
  2. Does not eat 
  3. Don’t
  4. Buys
  5. Goes
  6. Do – go
  7. Do – agree
  8. Washes
cach-dung-thi-trong-tieng-anh 4
Bài tập cách dùng thì trong Tiếng Anh

Bài  2: Choose the underlined part in each sentence (A, B,C, or D ) that needs correcting

  1. After Mrs. Wang had returned (A) to her house (B) from work (C), she was cooking (D) dinner.
  2. Jimmy threw (A) the ball high (B) in the air, and Betty catching (C) it when (D) it came down.
  3. Linda has worn (A) her new yellow (B) dress only once (C) since she buys (D) it.
  4. Last week Mark told (A) me that he go (B)t very bored with his present job and is looking (C) for a new on (D)e.
  5. Having (A) fed the dog, he was sat (B) down to (C) his own (D) meal.
  6. When I turned on my computer, I was shocked (A) to find (B) some junk mail, and (C) I delete (D) it all
  7. They are going to have to (A) leave soon (B) and so do (C) we (D).
  8. The boss laughed when the secretary has told (A) him that she really (B) needed (C) a pay (D) rise.
  9. The telephone rang several times (A) and then (B) stop (C) before I could (D) answer it.
  10. Debbie, whose father (A) is an excellent tennis player(B), has been (C) playing tennis since (D) ten years.
  11. I have seen (A) lots(B) of interesting (C) places when I went (D) on holiday last summer.
  12. When my cat heard (A) a noise in the bushes, she stopped moving (B) and listen (C) intently (D).
  13. I think (A) it’s time you change (B) your way of (C) living (D).
  14. Roger felt the outside (A) of his pocket to make (B) sure his (C) wallet is still (D) there.
  15. When I’m shopping (A) in the supermarket, I ran into (B) an old friend who I hadn’t met (C) for (D) five years.
  16. The police (A) arrested the man while (B) he is having (C) dinner in (D) a restaurant.
  17. Peter and Wendy first (A) met in 2006 (B), and they are (C) married for three years now (D).
  18. Some (A) people are believing (B) there is life on (C) other (D) planets.
  19. Recently, the island of Hawaii (A) had been (B) the subject of intensive research (C) on the occurrence (D) of earthquakes.
  20. Every morning, the sun shines (A) in my bedroom window (B) and waking (C) me up (D).
  21. The man died as (A) a result of falling (B) asleep (C) while he drives (D).
  22. I haven’t finished (A) the report yet (B),but by the time you return (C) I will certainly complete (D) it.
  23. Caroline has worn (A) her new yellow (B) dress only once (C) since she buys (D) it.
  24. We’ll be cycled (A) to Hoa’s village (B) at (C) this time next (D) Sunday.
  25. What will (A) you do (B) when (C) your friends won’t come (D) ?
  26. Someone was knocking (A) at the door (B) when I was doing (C) the washing up (D).
  27. My friend didn’t drink (A) any (B) beer since we came (C) to live here (D).
  28. We have written (A)to each other (B) when (C) we were (D) in primary school.
  29. After (A) breakfast, I‘m gone (B) to walk to (C) school with (D) my friends.
  30. Did (A) he go to (B) the pop concert next weekend (C) for a change (D)?

Với bài viết này, ISA mong rằng bạn đã có đủ kiến thức cũng như kỹ năng về cách dùng thì trong Tiếng Anh. Đây là một phần kiến thức tuy đơn giản nhưng lại khá rối não với người học. Trong khóa học IELTS PRE, BASIC 1 của ISA cũng sẽ dạy rất kỹ và chi tiết về phần này nên bạn hoàn toàn có thể đăng ký học tại Trung tâm chúng tôi. Đừng quên theo dõi và cập nhật có bài viết hay bạn nhé!

ielts-bien-hoa 2

Trung Tâm Ngoại Ngữ ISA

Bạn đã sẵn sàng tham gia cùng chúng tôi

Sự lựa chọn tuyệt vời !

Đăng ký khóa học:

Đăng ký khóa học:

Đăng ký khóa học

Đăng ký khóa học:

Đăng ký khóa học