ZALO

0973.897.690

HOTLINE

0973.897.690

ĐỊA CHỈ

M18 Khu phố 7, P. Tân Phong, Tp. Biên Hòa, Đồng Nai

Sở hữu cách Tiếng Anh – Tổng hợp kiến thức dễ hiểu nhất

Vốn dĩ, khái niệm sở hữu cách Tiếng Anh không còn quá xa lạ đối với những chơi hệ học IELTS, TOEIC. Nhưng trên thực tế, loại kiến thức này thật ra lại khá rắc rối và “cân não” làm cho không ít newbie cảm thấy mơ hồ, bối rối về cách sử dụng. Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ cùng khám phá hết về nó để không phải bỡ ngỡ khi sử dụng nữa nhé!

I. Tổng quan kiến thức sở hữu cách tiếng Anh

 

1. Định nghĩa sở hữu cách Tiếng Anh

Sở hữu cách Tiếng Anh (Possessive case) là một dạng diễn đạt phổ biến về quyền sở hữu của một người nào đó dành cho một đồ vật hoặc một người khác họ. VD: “sợ nghèo đói của Lan” không có nghĩa là “Lanl sở hữu cái nghèo đói ấy”, hoặc “bố của Nam” không có nghĩa là “Nam sở hữu bố cậu ấy”. 

Sở hữu cách tiếng Anh có rất nhiều dạng cũng như cách sử dụng. Về cơ bản ta có cách “ ‘s “ hoặc “ s ” vào đằng sau vật sở hữu. Một cách khác là thêm giới từ “of” hay tính từ sở hữu trong tiếng Anh.

so-huu-cach-tieng-anh 8
Tổng quan về sở hữu cách Tiếng Anh

=> Ý nghĩa của sở hữu cách trong Tiếng Anh được hình thành khi chủ sở hữu của vật thể,.. Là người (khác nhau nếu vật thể đó là người) nào đó.

VD: không có “tôi là của tôi” Vào một số trường hợp đặc biệt khác, khi danh từ là những loài vật được yêu quý, ta cũng có thể dùng sở hữu cách Tiếng Anh.

2. Cách dùng sở hữu cách Tiếng Anh

– Tổng quát:

so-huu-cach-tieng-anh-3
Tổng quát công thức về sở hữu cách tiếng anh

II. Các loại sở hữu cách tiếng Anh và cách dùng chi tiết

1.Sở hữu cách trong tiếng Anh với danh từ số ít

Nếu như danh từ cần thể hiện một mối quan hệ mang tính sở hữu ở dạng số ít thì ta cần thêm sở hữu cách ‘s ở sau danh từ đó 

Ví dụ:

  • That’s Anna’s dog.

(Đó là con chó của Anna.)

  • My dad’s car broke down yesterday.

(Xe của bố tôi bị hỏng ngày hôm qua.)

2.Sở hữu cách tiếng Anh với danh từ số nhiều

Trường hợp 1: Danh từ có “s”

Trường hợp danh từ số nhiều và được kết thúc bằng “s” thì sở hữu cách tiếng Anh cần thêm dấu nháy đơn (‘) phía sau danh từ, không cần thêm “s” nữa.

Ví dụ:

  • The students’ test results made him worry that they would fail graduation.

(Kết quả kiểm tra của học sinh khiến anh lo lắng rằng họ sẽ trượt tốt nghiệp.)

  • The doctors’ room is over there.

(Phòng của các bác sĩ ở đằng kia.)

Trường hợp 2: Danh từ không có “s”

Có rất nhiều danh từ bất quy tắc và nó thuộc vào trường hợp “DANH TỪ SỐ NHIỀU KHÔNG CHỨA “S” “. Khi đó, sở hữu cách vẫn thể hiện ở dạng ‘S như bình thường.

so-huu-cach-tieng-anh-4
Sở hữu cách tiếng anh với danh từ số nhiều

Ví dụ:

  • Store that sells children’s toys.

(Cửa hàng bán đồ chơi trẻ em.)

  • These people’s shirts are the same.

(Áo của những người này giống nhau.)

  • Nếu vật hay người thuộc về hai danh từ nối nhau bằng chữ “AND” chỉ thêm ‘s cho danh từ thứ hai.

E.g: Carol and Susan’s car (xe hơi của Carol và Susan)

Xem thêm: Cách dùng chi tiết của sở hữu cách số nhiều tại đây

* Lưu ý:

  • Chỉ quốc gia, con người, vật thể mang sự sống mới có sở hữu cách (E.g: my cat’s legs), ngoài ra có thể dùng sở hữu cách cho tàu bè, xe cộ, máy bay (những trường hợp này cấu trúc of + danh từ thông dụng hơn) và thời gian (E.g: today’s news).
  • Ta có thể bỏ bớt danh từ sau ‘s nếu là từ thông dụng, ai cũng biết.

     E.g: my mother’s (house), the doctor’s (office), the baker’s (shop)…

so-huu-cach-tieng-anh 17
Sở hữu cách tiếng anh cho người mới
  • Danh từ sau ‘s không có “the”.

    E.g: the car of the engineer ==> the engineer’s car

  • Với đồ vật, phải dùng “of” (nghĩa là “của”) và “the” cho hai danh từ nếu không có tính từ sở hữu hay this, that, these, those

Một số trường hợp danh từ bất quy tắc khi chuyển sang dạng số nhiều thường gặp:

Tooth → teeth (răng)

Sheep → sheep (cừu)

Foot → feet (ngón chân)

Fish → fish (cá)

Person → people (người)

Deer → deer (hươu, nai)

Child → children (trẻ con)

Offspring → offspring (con cháu)

Man → men (đàn ông)

Datum → data (dữ liệu)

Woman → women (phụ nữ)

Bacterium → bacteria (vi khuẩn)

Goose → geese (ngỗng)

Crisis → criteria (khủng hoảng)

Mouse → mice (chuột)

Medium → media (truyền thông)

Xem thêm khóa học:

PRE IELTS

IELTS BASIC 1

IELTS BASIC 2

III. BÀI TẬP VỀ SỞ HỮU CÁCH TIẾNG ANH

Bài 1: In some of these sentences it would be more natural to use –’s or –’. Change the underlined parts where necessary.

1 Who is the owner of this restaurant? => OK

2 Where are the children of Chirs?  => Chirs’s children

3 Is this the umbrella of your friend? ……..

4 Write your name at the top of the pages. ……..

5 I’ve never met the daughter of Charles. ……..

6 Have you met the son of Mary and Dan? ……..

7 We don’t know the cause of the problem. ……..

8 Do we still have the newspaper of yesterday? ……..

9 What’s the name of this street? ……..

10 What is the cost of a new computer? ……..

11 The friends of your children are here. ……..

12 The garden of our neighbours is very nice. ……..

13 I work on the ground floor of the building. ……..

14 The hair of Bill is very long. ……..

15 I couldn’t go to the party of Catherine. ……..

16 What’s the name of the woman who lies next door? ……..

17 Have you seen the car of the parents of Mike? ……..

18 What’s the meaning of this expression? ……..

19 Do you agree with the economic policy of the government? ……..

Đáp án:

  1. your friend’s umbrella
  2. OK
  3. Charles’s daughter
  4. Mary and Dan’s son
  5. oK
  6. yesterday’s newspaper
  7. OK
  8. OK
  9. Your children’s friends
  10. Our neighbours’ garden
  11. OK
  12. Bill’s hair
  13. Catherine’s party
  14. OK
  15. Mike’s parents’ car
  16. OK
  17. OK (the government’s economic policy is also correct)

Bài 2: What is another ways of saying these things? Use –’s

1 a hat for a woman a woman’s hat
2 a name for a boy ………….
3 clothes for children ………….
4 a school for girls ………….
5 a nest for a bird ………….
6 a magazine for women ………….

Đáp án:

  1. a boy’s game
  2. children’s clothes
  3. a girls’ school
  4. a bird’s nest
  5. a women’s magazine

Bài 3: Read each sentence and write a new sentence beginning with the underlined words.

  1. The meeting tomorrow has been cancelled.

Tomorrow’s meeting has been cancelled.

  1. The strom last week caused a lot of damage.

Last ……………………………….

  1. The only cinema in the town has closed down.

The ………………………………..

  1. The weather in Britain is very changeable.

……………………………………

  1. Tourism is the main industry in the region.

……………………………………

Đáp án:

  1. Last week’s storm caused a lot of damage.
  2. The town’s only cinema has closed down.
  3. Britain’s weather is very changeable.
  4. The region’s main industry in tourism.

Bài 4: Use the information given to complete the sentences

 

  1. If I leave my house at 9 o’clock and drive to the airport I arrive at about 11.

=> So it’s about two hours’ drive from my house to the airport. (drive)

  1. If I leave my house at 8:40 and walk to the centre, I get there at 9 o’clock.

=> So It’s …. from my house to the centre. (walk)

  1. I’m going on holiday on the 12th. I have to be back at work on the 26th.

=> So I’ve got ………. . (holiday)

  1. I went to sleep at 3 o’clock this morning and woke up an hour later.

=> After that I couldn’t sleep. So last night I only had ….. . (sleep)

Đáp án:

  1. twenty minutes’ walk
  2. two weeks’ holiday/ fourteen days’ holiday/ a fortnight’s holiday
  3. an/one hour’s sleep

Sau bài này chắc hẳn bạn đã nắm được cách sử dụng sở hữu cách tiếng Anh rồi. Hy vọng thông qua bài viết này ISA đã giúp các bạn phần nào nắm chắc và rõ hơn về khái niệm của sở hữu cách tiếng anh. Giờ thì hãy chăm sử dụng sở hữu cách để quen dần và có thể nhanh thành thạo nhé! Chúc các bạn học tốt!

ielts-bien-hoa 2

Trung Tâm Ngoại Ngữ ISA

Bạn đã sẵn sàng tham gia cùng chúng tôi

Sự lựa chọn tuyệt vời !

Đăng ký khóa học:

Đăng ký khóa học:

Đăng ký khóa học

Đăng ký khóa học:

Đăng ký khóa học